Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số giá tiêu dùng HICP dịch vụ khác Romania

Chỉ số giá tiêu dùng HICP dịch vụ khác Romania của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 109,05 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng HICP (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 12-2000 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 08:15

Chỉ tiêu này trong bảng HICP

Chỉ tiêu06-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-202509-2025
Dịch vụ khác
Romania109,05108,71107,97107,36106,43105,91105,59105,23104,74102,73
Séc105,28104,8104,44104,05103,6102,68101,12101,06101101,17

Hiểu về chỉ số giá tiêu dùng HICP dịch vụ khác Romania

Nền kinh tế lớn khu vực Đông Nam lục địa ghi nhận tốc độ biến động chi phí của các loại hình dịch vụ tư nhân lẫn công cộng. Đại lượng này tính toán khoản tiền người dân chi trả cho giáo dục tư, y tế ngoài công lập, viễn thông và dịch vụ lưu trú ăn uống. Khác với nhóm hàng công nghiệp dễ mua đi bán lại qua biên giới, giá dịch vụ tại đây mang đậm dấu ấn của thị trường lao động nội địa và sức ép tăng trưởng tiền lương danh nghĩa.

Kết quả thống kê đến tay người dùng theo chu kỳ tháng và phản ánh mặt bằng giá so với năm gốc chuẩn hóa. Người đọc cần lưu ý rằng các quy định điều chỉnh giá dịch vụ do nhà nước quản lý thường tạo ra những bước nhảy vọt cục bộ thay vì tăng tuyến tính. Do đó, việc so sánh với cùng kỳ năm trước giúp làm phẳng các biến động kỹ thuật này và cho thấy xu hướng dài hạn rõ ràng hơn.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào dẫn dắt đà tăng của giá dịch vụ tại quốc gia này?
Sự thiếu hụt lao động tay nghề cao đẩy chi phí nhân công trong ngành dịch vụ lên cao.
Các dịch vụ công cộng có nằm trong rổ tính toán này không?
Có, nhưng chỉ bao gồm những dịch vụ có thu phí trực tiếp từ người tiêu dùng.
Vì sao nên xem xét số liệu theo năm thay vì chỉ theo tháng?
Cách xem này loại trừ được các đợt điều chỉnh giá tập trung vào đầu năm của các doanh nghiệp.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế