Chỉ số giá tiêu dùng HICP thông tin và truyền thông Litva
Chỉ số giá tiêu dùng HICP thông tin và truyền thông Litva của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 100,21 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng HICP (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1996 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng HICP
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tin và truyền thông | |||||||||||
| Litva | 100,21 | 100,69 | 100,64 | 100,02 | 100,25 | 100,28 | 100,59 | 100,59 | 100,32 | 100,25 | |
| Slovenia | 103 | 102,73 | 102,52 | 102,02 | 102,26 | 101,3 | 100,62 | 100,76 | 100,61 | 100,73 |
Hiểu về chỉ số giá tiêu dùng HICP thông tin và truyền thông Litva
Quốc gia vùng Baltic này theo dõi nhịp độ biến động chi phí sinh hoạt phát sinh từ việc sử dụng các sản phẩm bưu chính, dịch vụ viễn thông và thiết bị công nghệ của người dân. Số liệu phản ánh sự thay đổi mặt bằng giá cả đối với nhóm ngành thông tin và truyền thông, tách biệt hoàn toàn với các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu khác như lương thực hay năng lượng.
Quá trình thu thập thông tin được tiến hành định kỳ theo tháng và cập nhật liên tục qua các báo cáo thống kê chính thức. Khi phân tích, người xem cần chú ý so sánh biến động với cùng kỳ năm trước để loại trừ các yếu tố chu kỳ mùa vụ ngắn hạn.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ số này phản ánh nhóm mặt hàng nào?
- Thước đo này tập trung vào các dịch vụ viễn thông, bưu chính và thiết bị công nghệ thông tin.
- Biến động giá được tính toán với tần suất ra sao?
- Các giá trị được tổng hợp và công bố theo chu kỳ hàng tháng.
- Vì sao nên đối chiếu với cùng kỳ thay vì kỳ liền kề?
- So sánh với cùng giúp triệt tiêu các tác động theo mùa vụ thường lặp lại hằng năm.