Chỉ số giá HICP thực phẩm đã chế biến ở Latvia
Chỉ số giá HICP thực phẩm đã chế biến ở Latvia của Châu Âu kỳ 07-2026 đạt 99,56 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng HICP (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1996 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng HICP
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thực phẩm đã chế biến | |||||||||||
| Latvia | 99,56 | 100,34 | 100,24 | 100,03 | 100,25 | 99,33 | 100 | 99,79 | 99,97 | 100,8 | |
| Estonia | 102,69 | 101,73 | 102,29 | 102,6 | 102,56 | 102,68 | 101,97 | 100,27 | 101,72 | 100,98 |
Hiểu về chỉ số giá HICP thực phẩm đã chế biến ở Latvia
Thước đo ghi nhận diễn biến giá cả của các loại lương thực và thức uống đã qua xử lý công nghiệp, dành riêng cho thị trường Latvia. Danh mục này tập trung vào các mặt hàng thực phẩm đóng hộp, bánh kẹo, đồ uống đóng chai và các sản phẩm đã qua công đoạn chế biến sẵn, loại trừ hoàn toàn các loại nông sản tươi sống chưa qua gia công như rau củ quả tươi hay thịt cá chưa nấu nướng. Khác với các nhóm hàng hóa tổng hợp hoặc nhóm năng lượng có độ biến động mạnh theo thị trường quốc tế, chỉ tiêu này phản ánh sát hơn chi phí tiêu dùng thiết hàng ngày của các hộ gia đình.
Thông tin được tổng hợp và phát hành định kỳ theo tháng dựa trên rổ hàng hóa tiêu chuẩn thống nhất chung toàn khu vực. Khi phân tích, người xem nên đối chiếu biến động so với cùng kỳ để loại bỏ yếu tố mùa vụ sản xuất nông nghiệp, thay vì chỉ so sánh với tháng liền kề. Dữ liệu ban đầu thường ở dạng sơ bộ và có thể được điều chỉnh nhẹ trong các kỳ công bố tiếp theo khi có thêm thông tin cập nhật từ thị trường bán lẻ địa phương.
Câu hỏi thường gặp
- Nhóm hàng nào được tính vào chỉ tiêu này?
- Chỉ tiêu bao gồm các loại thực phẩm đã qua chế biến công nghiệp và đồ uống đóng chai, không tính nông sản tươi.
- Vì sao nên nhìn số liệu theo năm thay vì theo tháng?
- So sánh cùng kỳ giúp triệt tiêu các biến động mang tính chu kỳ mùa vụ trong ngành nông nghiệp và sản xuất.
- Số liệu có được điều chỉnh sau khi phát hành không?
- Các giá trị ban thường là ước tính và có thể được rà soát, cập nhật trong các lần công bố tiếp theo.