Dữ Liệu Kinh Tế

HICP trừ năng lượng và thực phẩm tươi Hà Lan

HICP trừ năng lượng và thực phẩm tươi Hà Lan của Châu Âu kỳ 07-2026 đạt 103,51 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng HICP (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 12-1999 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 08:15

Chỉ tiêu này trong bảng HICP

Chỉ tiêu07-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-2025
HICP trừ năng lượng và thực phẩm tươi
Hà Lan103,51102,05102,8102,92101,06100,5898,97100,63100,06101,75
Bỉ101,65102,73102,49102,39101,95102,399,87101,7101,05100,99

Hiểu về HICP trừ năng lượng và thực phẩm tươi Hà Lan

Quốc gia vùng đồng bằng thấp quan sát nhịp độ biến động chi phí sinh hoạt đối với rổ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng sau khi đã lọc bỏ các mặt hàng năng lượng và lương thực chưa qua chế biến. Thước đo này cho thấy rõ áp lực lạm phát nội tại của một nền kinh tế có độ mở thương mại rất cao và hệ thống dịch vụ logistics phát triển. Khác với các chỉ số tổng hợp, công cụ này giúp các nhà quan sát tách bạch xu hướng giá dịch vụ cốt lõi khỏi các cú sốc bên ngoài.

Khi phân tích, người theo dõi cần lưu ý rằng dữ liệu tháng gần nhất thường mang tính ước tính và có thể được điều chỉnh trong kỳ tiếp theo. Quy tắc vàng khi đọc biểu đồ là luôn so sánh với cùng kỳ năm trước thay vì kỳ liền trước để tránh bị đánh lừa bởi nhịp điệu chi tiêu theo mùa. Việc thay đổi cơ cấu tính toán định kỳ cũng là điểm cần lưu ý khi nhìn chuỗi dữ liệu dài.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số này loại bỏ những nhóm hàng nào?
Loại bỏ năng lượng và thực phẩm tươi sống.
Cách đọc nào là chính xác nhất cho biểu đồ?
So sánh với cùng kỳ năm trước để loại bỏ nhiễu động ngắn hạn.
Dữ liệu có được chuẩn hóa lại sau khi công bố không?
Có, các con số sơ bộ thường được rà soát và điều chỉnh vào kỳ sau.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế