Dữ Liệu Kinh Tế

Chỉ số giá HICP thực phẩm chưa chế biến Estonia

Chỉ số giá HICP thực phẩm chưa chế biến Estonia của Châu Âu kỳ 07-2026 đạt 98,61 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng HICP (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1996 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.

Nguồn: EurostatCập nhật cuối: 02-08-2026 08:15

Chỉ tiêu này trong bảng HICP

Chỉ tiêu07-202606-202605-202604-202603-202602-202601-202612-202511-202510-2025
Thực phẩm chưa chế biến
Estonia98,6199,66103,93107,1105,04106,31105,598,9100,6399,26
Cyprus104,14106,63107,57110,68112,76106,17107,3599,0196,76103,94

Hiểu về chỉ số giá HICP thực phẩm chưa chế biến Estonia

Xứ sở ngập tràn rừng thông vùng Đông Bắc châu Âu này ghi nhận biến động giá trị các mặt hàng thực phẩm nguyên bản, phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu thụ hàng ngày của các hộ gia đình. Phạm vi tập trung vào nông sản tươi, thịt và hải sản chưa qua bất kỳ công đoạn biến đổi công nghiệp nào, tách biệt hẳn với nhóm hàng tiêu dùng lâu bền hay dịch vụ. Khác với các chỉ số giá tiêu dùng chung, thước đo này phản ánh rất chân thực sức ép chi tiêu cho bữa ăn cơ bản trước những biến động của thị trường nguyên liệu thô.

Thông tin thống kê được phát hành định kỳ theo tháng thông qua hệ thống thu thập giá diện rộng. Người sử dụng cần lưu ý đối chiếu với dữ liệu cùng kỳ năm trước để loại bỏ nhiễu động do chu kỳ thu hoạch nông nghiệp, đồng thời ghi nhận khả năng các con số mới nhất có thể được tinh chỉnh khi có thêm dữ liệu bổ sung.

Câu hỏi thường gặp

Mặt hàng nào chiếm trọng tâm trong giỏ khảo sát?
Các loại rau củ, trái cây, thịt và cá tươi sống chưa qua chế biến.
Vì sao chỉ số này biến động mạnh hơn lạm phát chung?
Do nông sản tươi chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thời tiết và chu kỳ mùa vụ.
Dữ liệu được cập nhật theo chu kỳ bao lâu?
Dữ liệu được cập nhật và công bố theo tháng.

Có thể bạn quan tâm

Facebook Dữ Liệu Kinh Tế