Số căn nhà ở riêng lẻ ở Slovenia
Số căn nhà ở riêng lẻ ở Slovenia của Châu Âu kỳ 07-2026 đạt 97,3 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Giấy phép xây dựng (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-2000 đến 07-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Giấy phép xây dựng
| Chỉ tiêu | 07-2026 | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số căn nhà ở riêng lẻ | |||||||||||
| Slovenia | 97,3 | 85,2 | 102,9 | 77,7 | 61,4 | 88,4 | 123,4 | 83,8 | 81,9 | 80,1 | |
| Cyprus | 85,3 | 125,1 | 97,8 | 126,4 | 137,1 | 131,3 | 130,8 |
Hiểu về số căn nhà ở riêng lẻ ở Slovenia
Nhịp độ gia tăng của các quyết định phê duyệt dự án nhà ở một hộ gia đình tại Slovenia được định lượng thông qua chỉ số này. Phạm vi thống kê chỉ tập trung vào các công trình nhà ở riêng biệt nằm ngoài các khu đô thị tập trung, loại trừ hoàn toàn các loại hình căn hộ chung cư hay nhà ở xã hội dạng khối. Điểm làm nên nét riêng của chuỗi số liệu này là quy mô thị trường nhỏ gọn, khiến các dự án quy mô lớn có thể tạo ra độ lệch đáng kể trên biểu đồ tổng thể.
Người sử dụng dữ liệu cần chú ý đến hiện tượng trễ trong việc cập nhật hồ sơ từ các cơ quan quản lý xây dựng địa phương. Việc đối chiếu số liệu theo năm giúp loại bỏ các nhiễu động do điều kiện thời tiết khắc nghiệt vào mùa đông gây ra cho ngành xây dựng miền núi. Không nên dùng số liệu của một tháng đơn lẻ để phán đoán xu hướng dài hạn của toàn bộ nền kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ số này có tính các công trình cải tạo nhà cũ không?
- Hầu hết chỉ tính các giấy phép cấp cho công trình xây dựng mới hoàn toàn trên đất trống.
- Vì sao biểu đồ có thể biến động mạnh giữa các tháng?
- Do quy mô thị trường nhỏ nên một vài dự án lớn được cấp phép cùng lúc có thể làm thay đổi đáng kể chỉ số.
- Nên dùng cách xem nào để đánh giá đúng thực trạng?
- Nên quan sát xu hướng dài hạn qua nhiều quý thay vì chỉ nhìn vào một tháng riêng lẻ.