Giá trị tăng thêm gộp Romania (giá hiện hành)
Giá trị tăng thêm gộp Romania (giá hiện hành) của Châu Âu kỳ Q1-2026 đạt 87.580,9 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-1995 đến Q1-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng GDP
| Chỉ tiêu | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | Q4-2023 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị tăng thêm gộp | |||||||||||
| Romania | 87.580,9 | 87.805,3 | 86.863,8 | 84.389 | 83.316,2 | 82.165 | 80.942,3 | 79.822,7 | 77.518,6 | 75.568,7 | |
| Séc | 82.691,1 | 82.594,9 | 80.679,8 | 78.280,6 | 76.314 | 74.205 | 73.642,3 | 73.183,1 | 72.147,9 | 72.640,1 |
Hiểu về giá trị tăng thêm gộp Romania (giá hiện hành)
Nguồn giá trị tạo mới của Romania ghi dấu ấn sâu sắc từ ngành công nghiệp ô tô, dịch vụ phần mềm, nông nghiệp quy mô lớn và bán lẻ. Chỉ số đo đạc phần chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hóa dịch vụ tạo ra với toàn bộ chi phí vật tư trung gian. Điểm khác biệt lớn so với các nước trong cùng bảng là sự biến động mạnh của khu vực nông nghiệp phụ thuộc vào thời tiết thu hoạch từng mùa.
Dữ liệu được cập nhật theo quý, trong đó kỳ công bố ban đầu luôn mang tính chất dự báo và sẽ được sửa đổi khi có số liệu chính thức. Bẫy tích lũy dồn dập hoặc yếu tố mùa vụ nông nghiệp vào các quý cuối năm dễ làm lệch nhận định nếu chỉ nhìn vào con số tuyệt đối. Phân tích viên nên ưu tiên sử dụng chỉ số so sánh cùng kỳ nhằm loại trừ tính mùa vụ và nắm bắt xu hướng dài hạn.
Câu hỏi thường gặp
- Nông nghiệp ảnh hưởng thế nào đến chỉ tiêu của khu vực này?
- Yếu tố thời tiết và mùa thu hoạch làm biến động mạnh giá trị quý cuối.
- Số liệu công bố ban đầu có phải là con số chốt hạ không?
- Chưa phải, đây là số ước tính và sẽ được điều chỉnh ở các kỳ sau.
- Làm thế nào để đánh giá xu hướng tăng trưởng chuẩn xác?
- Nên so sánh với cùng kỳ năm trước để loại bỏ tác động mùa vụ.