Tiêu dùng cuối cùng và tích luỹ tài sản khu vực đồng euro
Tiêu dùng cuối cùng và tích luỹ tài sản khu vực đồng euro kỳ Q2-2026 đạt 3.204.193,9 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-1996 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng GDP
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiêu dùng cuối cùng và tích luỹ tài sản | |||||||||||
| Khu vực đồng euro | 3.204.193,9 | 3.214.217,4 | 3.196.630 | 3.190.643,9 | 3.158.024,5 | 3.151.130,8 | 3.134.969,2 | 3.123.209,2 | 3.081.353,9 | 3.080.920,4 | |
| Liên minh châu Âu | 3.734.690 | 3.742.216,1 | 3.721.978,3 | 3.713.086,9 | 3.676.622 | 3.665.438,1 | 3.652.275,4 | 3.630.693,3 | 3.585.901,1 | 3.581.293,3 |
Hiểu về tiêu dùng cuối cùng và tích luỹ tài sản khu vực đồng euro
Hợp phần tổng hợp phản ánh toàn bộ nhu cầu tiêu thụ và quá trình hình thành tài sản của toàn bộ nền kinh tế khu vực đồng euro. Biến số này gom chung cả phần tiêu dùng của các hộ gia đình lẫn các khoản đầu tư tích lũy vốn cố định, loại trừ các giao dịch xuất nhập khẩu thuần túy với bên ngoài. Điểm khác biệt lớn nhất là nó gộp chung cả nhu cầu mua sắm ngắn hạn và tích lũy dài hạn thành một khối thống nhất.
Người sử dụng cần thận trọng với các yếu tố thay đổi phương pháp luận hoặc đổi năm gốc tính toán định kỳ của hệ thống thống kê khu vực. Việc theo dõi tốc độ biến động qua các năm giúp nắm bắt nhịp điệu tăng trưởng chung mà không bị ảnh hưởng bởi quy mô tiền tệ lớn.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ số này có bao gồm hoạt động xuất khẩu sang các nước ngoài khối không?
- Không, chỉ tiêu này chỉ tập trung vào các cấu phần nội địa bên trong khu vực.
- Vì sao số liệu tổng hợp thường có độ trễ khi công bố?
- Do cần thời gian tổng hợp dữ liệu từ nhiều quốc gia thành viên khác nhau.
- Tích lũy tài sản trong bảng gồm những gì?
- Bao gồm đầu tư vào tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc và sự biến đổi hàng tồn kho.