Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình Hà Lan (giá so sánh)
Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình Hà Lan (giá so sánh) của Châu Âu kỳ Q2-2026 đạt 99.413,1 Triệu EUR, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng GDP (Giá trị · Quý), với chuỗi số liệu đầy đủ từ Q1-1996 đến Q2-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng GDP
| Chỉ tiêu | Q2-2026 | Q1-2026 | Q4-2025 | Q3-2025 | Q2-2025 | Q1-2025 | Q4-2024 | Q3-2024 | Q2-2024 | Q1-2024 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình | |||||||||||
| Hà Lan | 99.413,1 | 98.841,7 | 98.453,1 | 98.376,5 | 98.033,8 | 98.391,8 | 97.808,9 | 97.125,4 | 96.427,6 | 96.760,8 | |
| Bỉ | 66.039,3 | 65.845,8 | 65.395 | 65.451,6 | 65.389,8 | 65.133,7 | 65.011,2 | 64.428,9 | 63.768,2 | 63.775,4 |
Hiểu về tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình Hà Lan (giá so sánh)
Đại lượng này tổng hợp toàn bộ lượng tiền mà người dân sinh sống tại vùng đất thấp Tây Âu chi ra cho các nhu cầu thiết yếu và giải trí, không bao gồm các khoản chi mua vật liệu xây dựng nhà ở. Khác với các chỉ báo về sản xuất công nghiệp, con số này phản ánh trực diện sức mua từ phía người tiêu dùng cuối cùng.
Các thông tin định kỳ này thường trải qua quá trình rà soát và hiệu chỉnh nhiều lần sau lần phát hành đầu tiên để phản ánh sát hơn thực tế kinh tế. Người theo dõi nên đối chiếu với cùng kỳ năm trước thay vì chỉ nhìn vào biến động giữa hai kỳ liên tiếp nhằm loại bỏ yếu tố chu kỳ thời tiết.
Câu hỏi thường gặp
- Các dịch vụ y tế tự túc của người dân có được tính vào đây không?
- Có, mọi khoản chi trả trực tiếp cho y tế và giáo dục cá nhân đều được ghi nhận.
- Tần suất công bố của chỉ số này là bao lâu?
- Số liệu được phát hành định kỳ theo quý kèm theo các bản cập nhật lịch sử.
- Làm thế nào để tránh bẫy lạm phát khi đọc dữ liệu?
- Nên sử dụng các chuỗi số đã loại trừ biến động giá để thấy rõ khối lượng hàng hóa thực tế.