Doanh số bán lẻ thực phẩm cửa hàng tổng hợp Litva
Doanh số bán lẻ thực phẩm cửa hàng tổng hợp Litva của Châu Âu kỳ 05-2026 đạt 96,4 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Bán lẻ (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1998 đến 05-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Bán lẻ
| Chỉ tiêu | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | 08-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bán lẻ tại cửa hàng tổng hợp có thực phẩm | |||||||||||
| Litva | 96,4 | 95,5 | 95,3 | 94,7 | 95 | 94,8 | 94,4 | 94,3 | 94,1 | 93,8 | |
| Ba Lan | 99,5 | 99,3 | 100,3 | 99,9 | 100,9 | 102,4 | 102,4 | 103,4 | 102,7 | 102,5 |
Hiểu về doanh số bán lẻ thực phẩm cửa hàng tổng hợp Litva
Quốc gia ven biển vùng Đông Bắc Âu theo dõi dòng tiền thanh toán của người tiêu dùng tại các siêu thị và đại siêu thị có kinh doanh mặt hàng thực phẩm. Chỉ tiêu này chỉ tính riêng doanh thu bán lẻ hàng hóa qua hệ thống cửa hàng tổng hợp, hoàn toàn tách rời các dịch vụ lưu trú, ăn uống hay giao dịch thương mại điện tử chuyên ngành. Khác với những cấu phần chuyên doanh nhỏ lẻ, thước đo này phản ánh sức mua tổng hợp tại các điểm bán quy mô lớn.
Thông tin cập nhật được phát hành đều đặn theo tháng dưới dạng chỉ số quy chiếu về năm gốc cố định. Khi phân tích, người xem nên đối chiếu biến động cùng kỳ năm trước nhằm loại bỏ hiện tượng biến động mùa vụ do thời tiết hoặc các kỳ nghỉ dài ngày gây ra.
Câu hỏi thường gặp
- Chỉ số này phản ánh điều gì về thị trường nội địa?
- Thước đo cho thấy xu hướng chi tiêu của người dân tại các hệ thống cửa hàng tổng hợp.
- Vì sao cần so sánh với cùng kỳ thay vì tháng liền kề?
- So sánh cùng kỳ giúp triệt tiêu các yếu tố chu kỳ mùa vụ mua sắm trong năm.
- Hoạt động thương mại điện tử có được tính vào đây không?
- Chỉ tiêu tập trung vào mạng lưới cửa hàng vật lý và không gộp chung kênh bán trực tuyến.