Bán lẻ hàng hóa khác tại cửa hàng chuyên doanh Đức
Bán lẻ hàng hóa khác tại cửa hàng chuyên doanh Đức của Châu Âu kỳ 06-2026 đạt 108,8 Index, theo Eurostat. Đây là chỉ tiêu thuộc bảng Bán lẻ (Giá trị · Tháng), với chuỗi số liệu đầy đủ từ 01-1996 đến 06-2026. Chuỗi số liệu đầy đủ và biểu đồ tương tác, tải về miễn phí.
Chỉ tiêu này trong bảng Bán lẻ
| Chỉ tiêu | 06-2026 | 05-2026 | 04-2026 | 03-2026 | 02-2026 | 01-2026 | 12-2025 | 11-2025 | 10-2025 | 09-2025 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bán lẻ hàng hoá khác tại cửa hàng chuyên doanh | |||||||||||
| Đức | 108,8 | 110,4 | 110,6 | 111,3 | 110,7 | 110,8 | 111,4 | 110,4 | 110,6 | 109,7 | |
| Pháp | 127,3 | 127,2 | 126,5 | 124 | 127,4 | 126,8 | 126,1 | 126,4 | 125,1 |
Hiểu về bán lẻ hàng hóa khác tại cửa hàng chuyên doanh Đức
Luồng tiêu thụ các sản phẩm chuyên doanh không thuộc nhóm hàng hóa thiết yếu tại thị trường Đức được theo dõi chặt chẽ thông qua chỉ số này. Nội dung phản ánh bao gồm các giao dịch mua bán văn hóa phẩm, thiết bị thể thao, đồ trang sức và các mặt hàng chuyên dụng khác, loại trừ thực phẩm cùng năng lượng. Điểm làm nên nét đặc thù của chuỗi số liệu này là mức độ nhạy cảm cao với niềm tin tiêu dùng, vì đây là những khoản chi có thể cắt giảm ngay khi các hộ gia đình gặp áp lực về tài chính.
Kỳ công bố dữ liệu diễn ra hàng tháng và luôn kèm theo khả năng điều chỉnh số liệu ở các lần phát hành sau đó. Khi nghiên cứu biểu đồ, nhà phân tích nên chú ý đến tác động từ các kỳ nghỉ dài hoặc thời điểm bắt đầu năm học mới có thể làm lệch nhịp mua sắm, đồng thời ưu tiên so sánh với cùng kỳ năm trước để loại bỏ nhiễu động ngắn hạn.
Câu hỏi thường gặp
- Sản phẩm nào nằm ngoài phạm vi theo dõi của chỉ tiêu này?
- Các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, dược phẩm và nhiên liệu không tính vào đây.
- Tần suất cập nhật thông tin được thực hiện ra sao?
- Số liệu được tổng hợp và công bố đều đặn theo tháng.
- Có nên dùng số liệu tháng liền kề để đánh giá xu hướng không?
- Không nên, vì các tháng liền kề thường chịu ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố thời vụ và số ngày làm việc thực tế.