Chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước của Việt Nam theo quý, gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi trả nợ.
Chỉ tiêu phản ánh quy mô và cơ cấu phân bổ nguồn lực công; tiến độ giải ngân chi đầu tư công đặc biệt tác động tới tổng cầu.
Dữ liệu do Bộ Tài chính công bố, được Dữ Liệu Kinh Tế tổng hợp thành biểu đồ trực quan. Theo dõi chi ngân sách nhà nước của Việt Nam trên Dữ Liệu Kinh Tế.
| Chỉ tiêu | Q2-2022 | Q1-2022 | Q4-2021 | Q3-2021 | Q2-2021 | Q1-2021 | Q4-2020 | Q3-2020 | Q2-2020 | Q1-2020 | Q4-2019 | Q3-2019 | Q2-2019 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TỔNG CHI NSNN | 713.045 | 351.335 | 1.709.200 | 1.030.500 | 694.410 | 341.885 | 1.787.950 | 1.113.715 | 729.440 | 343.100 | 1.526.893 | 1.029.950 | 666.130 | |
| Chi thường xuyên10 | 562.630 | 289.799 | 1.196.174 | 811.949 | 560.520 | 281.135 | 1.237.922 | 756.930 | 573.502 | 281.509 | 1.105.048 | 837.814 | 547.110 | |
| Trong đó: | ||||||||||||||
| Chi quản lý hành chính | ||||||||||||||
| Chi sự nghiệp kinh tế | ||||||||||||||
| Chi sự nghiệp môi trường | ||||||||||||||
| Chi sự nghiệp xã hội8 | ||||||||||||||
| Chi giáo dục - đào tạo, dạy nghề2 | 125.900 | 64.100 | 249.471 | 172.485 | 120.503 | 60.068 | 257.593 | 185.615 | 124.240 | 59.910 | 237.767 | 179.552 | 118.316 | |
| Chi giáo dục | ||||||||||||||
| Chi Đào tạo | ||||||||||||||
| Chi Y tế | ||||||||||||||
| Chi dân số và kế hoạch hoá gia đình | ||||||||||||||
| Chi khoa học công nghệ | 5.320 | 2.480 | 10.763 | 7.350 | 4.997 | 2.285 | 12.675 | 5.300 | 5.803 | 2.850 | 12.426 | 9.294 | 5.786 | |
| Chi văn hoá thông tin | ||||||||||||||
| Chi phát thanh truyền hình | ||||||||||||||
| Chi thể dục thể thao | ||||||||||||||
| Chi lương hưu và đảm bảo xã hội | ||||||||||||||
| Chi quốc phòng | ||||||||||||||
| Chi an ninh, trật tự - an toàn xã hội | ||||||||||||||
| Chi trả nợ lãi | 51.940 | 29.839 | 105.865 | 79.340 | 56.842 | 31.017 | 107.297 | 80.698 | 59.415 | 33.800 | 107.984 | 85.448 | 59.960 | |
| Chi cải cách tiền lương | 25.505 | 5.200 | 1.500 | 55.323 | 3.650 | 855 | 43.350 | 17.200 | 3.700 | |||||
| Chi thường xuyên khác | ||||||||||||||
| Chi đầu tư phát triển2 | 150.416 | 61.536 | 489.900 | 218.551 | 133.890 | 60.750 | 550.028 | 269.208 | 155.938 | 61.591 | 421.845 | 192.136 | 119.020 | |
| Chi xây dựng cơ bản | 420.100 | 112.443 | ||||||||||||
| Chi về vốn khác | 9.200 | 6.577 | ||||||||||||
| Dự phòng | ||||||||||||||
| Chi kết chuyển năm sau |
Hiểu về chi ngân sách nhà nước
Bảng này tổng hợp các khoản chi tiêu từ ngân sách nhà nước, phản ánh quy mô và định hướng phân bổ nguồn lực tài chính công cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Phạm vi bao trùm toàn bộ các hoạt động chi thường xuyên cho bộ máy, chi đầu tư phát triển hạ tầng và chi trả nợ của Nhà nước.
Cấu trúc lưới được chia thành các nhóm chi lớn, trong đó chi thường xuyên tiếp tục được bóc tách chi tiết thành hàng loạt tiểu mục phục vụ cho giáo dục, y tế, quản lý hành chính và các lĩnh vực sự nghiệp khác. Người đọc nên so sánh tỷ trọng giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên để nhận biết mức độ ưu tiên dành cho tăng trưởng dài hạn hay duy trì hoạt động hành chính.
Cần lưu ý rằng tiến độ giải ngân chi ngân sách, đặc biệt là vốn đầu tư công, thường chậm ở các quý đầu năm và tăng mạnh vào giai đoạn cuối năm. Do đó, việc đọc số liệu cần gắn liền với bết sát tiến độ thực hiện thực tế trên công trường thay vì chỉ nhìn vào con số tuyệt đối theo từng kỳ.
Câu hỏi thường gặp
- Chi đầu tư phát triển trong bảng có ý nghĩa gì đối với nền kinh tế?
- Khoản chi này trực tiếp bơm vốn vào hệ thống hạ tầng, tạo hiệu ứng lan tỏa thúc đẩy các ngành xây dựng và vật liệu.
- Vì sao chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn?
- Nó đảm bảo vận hành bộ máy nhà nước và chi trả cho các lĩnh vực sự nghiệp công như y tế, giáo dục và an sinh xã hội.
- Tại sao giải ngân chi ngân sách thường tăng mạnh vào cuối năm?
- Do đặc thù thủ tục nghiệm thu, hoàn thiện khối lượng công trình thường dồn vào giai đoạn cuối kỳ kế hoạch.